Danh mục sản phẩm
Thiết bị kiểm tra không phá hủy (NDT) Bộ quét siêu âm công nghiệp Nội soi công nghiệp (RVI) Đo chiều dầy lớp phủ (CTM) Kiểm tra độ bám dính lớp phủ Phân tích thành phần hợp kim Thiết bị đo chiều dày hiệu ứng Hall Thước đo mối hàn Gương soi kiểm tra
Nhận tin Newsletter

Xác định giới hạn tốc độ ghi nhận dữ liệu của thiết bị siêu âm

  21/05/2021

Tốc độ ghi nhận dữ liệu của thiết bị siêu âm vẫn là một thông số quan trọng cần xem xét trước khi bạn mua hàng. Một thiết bị có tốc độ ghi thấp sẽ ảnh hưởng đến năng suất của nhóm kiểm tra và cũng có thể gây ra sự sai sót khi bỏ lỡ các khung hình.

Tìm hiệu suất ghi của thiếu bị siêu âm

Thật không may, hiệu suất tốc độ ghi của một thiết bị siêu âm hiếm khi được cung cấp trong bảng thông số kỹ thuật của nó. Lý do chính là tốc độ ghi phụ thuộc vào cấu hình kiểm tra của bạn. Ngoài ra, không có cách tiếp cận tiêu chuẩn hóa hoặc sự đồng thuận giữa các nhà sản xuất thiết bị để thêm tốc độ ghi vào miêu tả sản phẩm. Về mặt vật lý, giới hạn tốc độ ghi của một thiết bị siêu âm mảng điều pha xuất phát từ ba hạn chế riêng biệt. Những hạn chế này được trình bày trong Hình 1. Mỗi một trong số chúng có thể được chia nhỏ thành một danh sách với các thuộc tính hoặc đặc điểm của thiết bị.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                             Hình 1: Giới hạn tốc độ ghi đối với siêu âm mảng điều pha

Giới hạn điện tử được tạo ra bởi các lựa chọn thiết kế và kiến trúc điện tử thiết bị. Các đặc tính của sản phẩm chẳng hạn như PRF cực đại (tần số nhận xung) và bộ đệm dữ liệu, sẽ đóng một vai trò quan trọng đối với hạn chế này. Thật vậy, hiệu suất PRF cao chỉ có thể đạt được với các linh kiện điện tử phù hợp. Hạn chế về bộ đệm dữ liệu là do bộ phận điện tử chậm nhát của thiết bị gây ra. Một thiết bị có kiến trúc thích hợp, chẳng hạn như Veo3 giảm thiểu hạn chế này hơn nữa. 

Giới hạn thời gian bay được tạo ra bởi thời gian cần thiết để sóng âm truyền đến chi tiết kiểm tra. Hạn chế này liên quan đến vật lý của kỹ thuật và có thể được tính bằng công thức cơ bản sau:

Thời gian = Chiều dày (mm) / Vận tốc (mm/s)

Nói cách khác, hạn chế này có nghĩa là tốc độ ghi không thể cao hơn thời gian sóng âm cần thiết để thực hiện một vòng của chi tiết kiểm tra. Hạn chế này là một trong những trở ngại chính đối với việc kiểm tra các chi tiết dày và kiểm tra dùng chùm tia góc. Điều quan trọng cần lưu ý là thời gian dành cho môi trường (Nêm/Nước) phải được tính vào phương trình và thường là nguyên nhân gây giới hạn. Ví dụ,vận tốc nước chậm hơn thép 4 lần, có nghĩa là cột nước 10mm có thể tạo ra tương đương 40mm théo trong tổng quãng đường truyền âm.

Cuối cùng, giới hạn độ phân giải được tạo ra bởi thiết lập cấu hình. Độ phân giải càng cao, tốc độ ghi càng chậm. Một số thông số, chẳng hạn như độ phân giải góc, ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian bay bằng cách tạo ra nhiều chùm tia hơn. Những thứ khác, chẳng hạn như dải đo và chiều dài quét, sẽ có tác động lớn hơn đến bộ đệm dữ liệu. 

Cách Veo3 giải quyết các vấn đề về tốc độ ghi

Phần mềm và điện tử của Veo3 được cung cấp một kiến trức độc đáo với thông lượng dữ liệu và khả năng tính toán vượt trội mang lại kết quả nhanh chóng và chính xác trong những điều kiện khắt khe nhất. Các mức hiệu suất của Veo3 rất tốt, đến mức đối với cấu hình quét PAUT, hầu như không thể bị ảnh hưởng bởi các nút thắt cổ chai điện tử của thiết bị. Điều này có nghĩa là tốc độ ghi của bạn chậm, nó luôn liên quan đến thời gian bay của sóng âm, không phải hiệu suất của thiết bị.